Chú đại bi tiếng Phạn

Chú là những từ ngữ không có nghĩa, nên những ai phiên dịch chú thì đi lầm đường. Chú là một dạng ngữ âm Dharani, chỉ có âm, những âm ấy khi đọc, khi trì có thể diệt hết vọng tưởng, thân tâm an lạc, thanh tịnh, có những câu chú dành cho những bậc khác nhau, giúp dẹp trừ các chướng phiền não, từ sơ địa tiến lên thập địa. nên khi trì chú, nương theo ngữ âm mà diệt vọng tưởng, thì được lợi ích rất lớn. Nay mình thấy chú đại bi nguyên âm tiếng Phạn có công năng như thế, nên phát tâm phiên âm sang việt văn, nhưng vẫn đọc đúng âm tiếng phạn.

Chú đại bi
Ngữ âm dharani có công năng rất lớn đến tác động tâm lý con người và chúng sanh. Những từ ngữ, lời nói thông thường hằng ngày mà mọi người sử dụng đều là ngữ âm dharani hết đấy. Từ ngữ thô kệch, khó nghe…thì làm cho tâm con người sân hận, chán ghét. Từ ngữ mềm dịu, êm tai…thì làm cho tâm con người mê hoặc, si mê. Từ ngữ mạnh mẽ, làm tâm con người khởi lên tranh đấu…Như những thứ âm nhạc hay, làm tâm con người si mê. Đức Phật từng dạy, những người tu hành không nên chìm đắm vào âm nhạc, không nghe ngôn luận thế gian, tránh chúng như tránh hố độc, vì tất cả chúng đều là ngữ âm khiến tâm người mê loạn. người hiểu được ngữ âm dharani, thì có thể tránh được các si mê cho mình và cho người.

Dưới đây là phiên bản Chú Đại Bi Tiếng Phạn:

    • नीलकण्ठ धारनी
      Nīlakaṇṭha Dhāranī (Ni-la-căn-tha, Đà-ra-ni).
    • नमो रत्नत्रयाय नमह् अर्य अवलोकितेश्वराय
      namo ratnatrayāya namah arya avalokiteśvarāya (Na-mô, Rát-na, tra-da-da. Na-mô, A-ri-da, A-va-lô-ki-tét-soa-ra-da).
    • बोधिसत्त्वाय महासत्वाय महाकारुनिकाय
      bodhisattvāya mahāsatvāya mahākārunikāya (Bô-đi-sát-toa-da, Ma-ha-sát-toa-da, Ma-ha Ka-ru-ni-ka-da).
    • ॐ सर्वरभय सुधनदस्ये नमस्क्र्त्वा इमम्
      oṃ sarvarabhaya sudhanadasye namaskrtvā imam (Om, Sa-rơ-va, Ra-ba-dê, Su-đa-na-đa-si-da, Na-mô, Kờ-rít-toa, I-môm).
    • आर्यावलोकितेश्वर रंधव नमो नरकिन्दि।
      āryāvalokiteśvara raṃdhava namo narakindi. (A-ri-da-va-lô-ki-tét-soa-ra, Ram-đơ-va. Na-mô, Na-ra-kin-đi).
    • ह्रिह् महावधसम सर्व अथदु शुभुं अजेयं।
      hrih mahāvadhasama sarva athadu śubhuṃ ajeyaṃ. (I-hê-ri, Ma-ha, Va-đa-sơ-mê, Sa-rơ-va, A-tha-đu, Su-bam, A-dê-đam).
    • सर्व सत्य नम वस्त्य नमो वाक मार्ग दातुह्।
      sarva sattva nama, vastya namo vāka, mārga dātuh. (Sa-rơ-va, sát-toa, Na-mô, Va-sát-toa, Na-mô, va-ga, Ma-va-đu-đu).
    • तद्यथा ॐ अवलोकि लोचते करते ए ह्रिह्
      tadyathā oṃ avaloki locate karate, e hrih (Ta-đi-da-tha: Om, A-va-lô-ki, Lô-ka-tê, Ka-ra-tê, I-hê-ri).
    • महाबोधिसत्त्व। सर्व सर्व मल मल महिम हृदयम्
      mahābodhisattva. sarva sarva, mala mala, mahima hṛdayam, (Ma-ha-bô-đi-sát-toa, Sa-rơ-va, Sa-rơ-va, Ma-la, Ma-la, Ma-hi-ma-hi- đa-dam).
    • कुरु कुरु कर्मुं धुरु धुरु विजयते महाविजयते
      kuru kuru karmuṃ, dhuru dhuru vijayate mahāvijayate, (Ku-ru, Ku-ru, Ka-rơ-mâm, Đu-ru, Đu-ru, Va-cha-da-tê, Ma-ha-va-cha-da-tê).
    • धर धर धिरीनिश्वराय चल चल मम विमल मुक्तेले
      dhara dhara dhirīniśvarāya, cala cala, mama vamāra muktele, (Đa-ra, Đa-ra, Đi-ri-ni, Sóa-va-rà-da, Cha-la, Cha-la, Ma-ma, va-ma-ra, Mục-kơ-tê-lê).
    • एहि एहि शिन शिन आरषं प्रचलि विष विषं प्राशय |
      ehi ehi, śina śina, āraṣaṃ pracali viṣa viṣaṃ prāśaya. (Ê-hi, Ê-hi, Sín-na, Sín-na, A-ra-si-âm, Pra-cha-li, Va-sá, Va-sấm, Pra-sá-da).
    • हुरु हुरु मर हुलु हुलु ह्रिह्
      huru huru mara hulu hulu hrih (Hu-ru, Hu-ru, Mà-ra, Hu-lu, Hu-lu, Hờ-ri).
    • सर सर सिरि सिरि सुरु सुरु बोधिय बोधिय
      sara sara siri siri suru suru bodhiya bodhiya (Sa-ra, Sa-ra, Sì-ri, Sì-ri, Su-ru, Su-ru, Bồ-đi-da, Bồ-đi-da).
    • बोधय बोधय । मैत्रिय नारकिन्दि
      bodhaya bodhaya. maitriya nārakindi (Bô-đà-da, Bô-đà-da, Mai-tri-da, Na-ra-kin-đi).
    • धर्षिनिन भयमान स्वाहा सिद्धाय स्वाहा
      dharṣinina bhayamāna svāhā siddhāya svāhā (Đa-ri-si-ni-na, ba-da-ma-na, Soa-ha, Si-đi-da-ha, Soa-ha).
    • महासिद्धाय् स्वाहा सिद्धयोगेश्वराय स्वाहा
      mahāsiddhāya svāhā siddhayogeśvarāya svāhā (Ma-ha-si-đi-da-ha, Soa-ha, Sích-đà-dô-giê, Sóa-rà-da, Soa-ha).
    • नरकिन्दि स्वाहा मारणर स्वाहा
      narakindi svāhā māraṇara svāhā (Na-ra-kin-đi, Soa-ha, Mà-ra-na-ra, Soa-ha).
    • शिर संह मुखाय स्वाहा सर्व महा असिद्धाय स्वाहा
      śira saṃha mukhāya svāhā sarva mahā asiddhāya svāhā (Sí-ra-sâm, À-mục-khà-da, Soa-ha, Sa-rơ-va, Ma-ha-a-sích-đà-da, Soa-ha).
    • चक्र असिद्धाय स्वाहा पद्म हस्त्राय स्वाहा
      cakra asiddhāya svāhā padma kastāya svāhā (Chắc-kờ-ra, A-sích-đà-da, Soa-ha, Pát-ma-kát-sơ-tà-da, Soa-ha).
    • नारकिन्दि वगलय स्वाहा मवरि शन्खराय स्वाहा
      nārakindi vagaraya svāhā mavari śankharāya svāhā (Na-ra-kin-đi, Va-ga-rà-da, Soa-ha, Ma-va-ri, Sấn-kơ-rà-da, Soa-ha.).
    • नमः रत्नत्रयाय नमो आर्यवलोकितेश्वराय स्वाहा
      namah ratnatrayāya namo āryavalokiteśvarāya svāhā (Na-ma, Rát-na, Tra-dà-da, Na-mô, À-ri-dà-va-lô-ki-tét-soa-ra-da, Soa-ha).
    • ॐ सिधयन्तु मन्त्र पदाय स्वाहा
      oṃ sidhayantu mantra padāya svāhā (Om, Si-đi-dăn-tu, Man-tờ-ra, Pát-đà-da, Soa-ha.).

Chú Đại Bi Tiếng Phạn (phiên âm Việt):

Na mô rát na tra da da. Na ma a ria va lô ki tê soa ra da, bô đi sát toa da, ma ha sát toa da, ma ha ka ru ni ka da. Ôm, sa va, ra ba da, su đa na đa siê. Na más, kri toa, i mam, a ria va lô ki tê soa ram, đa va. Na mô na ra kin đi, ha ra dê, ma ha va đa sa mê. Sa va, a tha đu, su bam, a jê dam, sa va sát toa, na ma va sát toa. Na mô va ga, ma va đu đu.

Ta đia tha: Ôm, a va lô kê, lô ka tê, ka ra tê, ê hi rê, ma ha bô đi sát toa, sa va sa va, ma la ma la, ma hê, ma hi rê đa dam, ku ru ku ru, ka mum, đu ru đu ru, vi ja da tê, ma ha vi ja da tê, đa ra đa ra, đi ri ni, soa ra da, cha la cha la, ma ma, va ma ra, múc tê lê, ê hê ê hê, chin đa chin đa, a ra sam, pra cha li, va sa va sam, pra sa da, hu ru hu ru, ma ra, hu ru hu ru hi ri, sa ra sa ra, si ri si ri, su ru su ru, bô đi da, bô đi da, bô đa da, bô đa da, mai tri da, na ra kin đi. Đa si ni na, pa da ma na, soa ha. Sít đa da, soa ha. Ma ha sít đa da, soa ha. Sít đa dô gê, soa ra da, soa ha. Na ra kin đi, soa ha. Ma ra na ra, soa ha. Si ra sam, a mu kha da, soa ha. Sa va, ma ha a sít đa da, soa ha. Chác ra, a sít đa da, soa ha. Pát ma kás ta da, soa ha. Na ra kin đi, va ga ra da, soa ha. Ma va ri, san kha ra da, soa ha.

Na mô rát na tra da da. Na ma a ria va lô ki tê soa ra da, soa ha. Ôm, sít dan tu, man tra, pa đa da, soa ha.

Quang Đăng phiên âm

Comments

  1. Tran Dang Khoa says

    Hi vọng Chú Đại Bi bằng phạn ngữ sẽ được biết đến thật nhiều và được trì niệm. Nam Mô A Di Đà Phật.

  2. Đức Tịnh says

    ĐT cảm niệm công đức Quang Đăng, Trên các trang web PG thường đăng bài Chú Đại Bi phạn ngữ âm tiếng Hoa, rất ít bài tiếng Phạn gốc. Xin QĐ giúp cho 1 địa chỉ line có bài tụng (không phải nhạc) bằng tiếng phạn gốcđể dựa theo đó học tụng theo phiên âm trên của QĐ. Chân thành cảm ơn

  3. minh son says

    Mọi người đọc thế như thế này xem sao nhé. Nam Mô A Di Đà Phật.
    Nam mo ratna tra jaja..nam mo aria trana..sagara vero cha na…Buharat ja ya..tagathaya…arahate….sam ya sam..buhda ya…nam mo sawatar terbe..arahaterbe…sam ya sam..buhde be…nam mo avalokite..soraya.. buhdy satsvaya…maha satsvaiya…maha karunikai ya…ta gatha..om da ra da ra…di ri di ri…du ru du ru…itiwe..itichale chale..purachare…purachale..kusume…kusuma…wa re…ili mili chiti schavlam…apatnanha soha.

    • Thao says

      B ơi mình cũng tụng bài này. Có đúng là chú đại bi k ạ. Lên mạng tìm mà thấy có nhiều bài khác nhau thấy hoang mang quá

      • Huy says

        chào mọi người, mình cũng đang thắc mắc là như vậy, khi tìm kiếm chú đại bi tiếng phạn thì ra nhạc này, mình cũng tụng theo bài nhạc này nhưng cảm thấy nó quá ngắn so với bài chú truyền thống hán việt là 84 câu

    • Huy says

      chào bạn, bạn ơi cho mình hỏi là tại sao nhạc chú đại bi chỉ có 19 câu(tiếng phạn) rất ngắn so với bài chú đại bi mà mọi người thường tụng tới 84 câu(hán việt) vậy bạn, mình có tụng thiếu ko?

  4. nguyen thi thu phuong says

    Ngày nào mình cũng nghe Chú Đại Bi. Mình thấy nghe chú rất có lợi ích là: tâm bớt hung dữ hơn và cảm thấy có gì đó làm cho đầu óc mình nhẹ nhàng hơn, nhất là khi có ai đó nói mình dù đúng hay sai mình cũng không quan tâm nữa (nếu là sai thì biết lắng nghe hơn).

  5. Chơn Bình says

    Mô Phật, bài chú trên có đúng nghĩa ko vậy? Sao con thấy ở chùa con có bài chú đại bi khác chữ mà?

  6. LÝ VĂN SƠN says

    Xin quý Sư và anh chị giải thích giúp Sơn: Lời của Chú Đại bi tiếng Phạn phiên âm tiếng Việt có 84 câu (449 hay 454 chữ) lại rất khác với lời bài hát Chú Đại bi (21 trì) tương tự như lời của anh Minh Sơn

    • Minh Tuệ says

      Cái bạn Minh Sơn đã up ko phải là Chú Đại Bi mà là Quán Âm Thập Nhất Diện Thần Chú mà mọi ng vẫn hay nhầm là Chú Đại Bi.

      • Quang vinh says

        Xin các thầy giải thích là nếu Chú Đại Bi trên Youtube(Nam mo ratna tra jaja..nam mo aria trana..sagara …) ko phải Chú Đại Bi đã dịch thì Chú Đại Bi bản gốc tiếng Phạn là như thế nào. Tại sao lại nhầm như vậy.

  7. Tự Phúc Đại says

    Tụng chú là một phương pháp Thiền, tức là xả bỏ cái suy nghĩ nhớ tưởng của Vọng Tưởng mà tìm cầu an lạc nơi Chân Tâm. Nên tụng chú đừng cố hiểu câu chú nói gì, chỉ cần thành tâm. Vì chú không thể hiểu nên khi trí tâm tụng chú, người tụng vì không thể hiểu câu chú nên tâm khi tụng không khởi vọng tưởng liền được an lạc. Đó là ý nghĩa của Mật Chú.

    • MinhMinh says

      Tôi thích lời dẫn đáp này!.
      Nam mô a di đà phật.
      – vậy theo bạn mình nên tụng chú đại bi của âm ngữ nào? Hay chú đại bi của âm ngữ nào cũng được miễng sao bài chú có âm ngữ mà mình trì tụng đã wen -dễ nhớ – dễ thuộc lòng là được rồi phải hok?. Tôi thì sấp thuộc âm ngữ việt rồi ( nam mô hắc ra đát na đa ra dạ da … ) tôi thấy cách mà bạn vấn đáp có nhiều ý tương đồng với tôi nên tôi thich lắm.

  8. Huỳnh Thảo says

    A DI ĐÀ PHẬT!
    Thành kính tri ân công đức lành của mọi người đã share! Cầu chúc mọi người những ngày bình an, hạnh phúc!
    Mong Mười Phương Chư Phật sẽ gia hộ cho khắp tất cả chúng sanh được sớm thoát đường khổ ải, thanh tâm được an lạc!

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *